Số Tài Khoản Ngân Hàng Là Gì? Có Gì Khác Với Số Thẻ ATM?

Giao dịch tài chính thông qua số tài khoản ngân hàng đã trở nên quá quen thuộc hiện nay, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về số tài khoản ngân hàng là gì? Nó có gì khác với số thẻ ATM?

Nhiều người hiện nay thường nhầm lẫn giữa số số tài khoản và số thẻ. Bài viết sau đây FintechAZ sẽ cung cấp chi tiết nhất cho các bạn mọi kiến thức về số tài khoản ngân hàng, chúng ta cùng theo dõi nhé!

Số Tài Khoản Ngân Hàng Là Gì?

Tài khoản ngân hàng được hiểu là một dạng tài sản tại ngân hàng, cho phép khách hàng thực hiện giao dịch như: thanh toán hóa đơn, chuyển tiền vào tài khoản người khác, nhận tiền, gửi tiết kiệm hàng tháng sinh lợi hay là cách chuyển tiền điện thoại nhanh nhất giữa các thuê bao điện thoại bài khi cần thiết.

so tai khoan ngan hang la gi
Số tài khoản ngân hàng là gì?

Mỗi cá nhân khách hàng có thể mở nhiều tài khoản ngân hàng cùng lúc. Tuy nhiên, cách tốt nhất mỗi người chỉ nên giao dịch với 2 ngân hàng nhằm quản lý tài khoản tốt hơn và tăng tính bảo mật tối ưu cho mọi giao dịch.

Số Tài Khoản Ngân Hàng Dùng Trong Nước

Khi mở tài khoản ngân hàng trong nước, số tài khoản ngân hàng chính là dãy số do ngân hàng cung cấp cùng với thẻ ngân hàng. Khi mở thẻ, bạn sẽ nhận được một phong bì chứa thẻ ngân hàng, các thông tin về số tài khoản và mã PIN.

Số tài khoản ngân hàng thường bao gồm 9 đến 15 chữ số. Trong đó có thể dùng 100% là ký hiệu số hoặc có thêm chữ cái…

  • Ngân hàng Agribank có STK gồm 13 số
  • Ngân hàng Vietcombank có STK 13 số
  • Ngân hàng Techcombank có STK gồm 14 số
  • Ngân hàng BIDV có STK gồm 14 số
  • Ngân hàng Vietinbank có STK gồm 12 số
  • Ngân hàng Sacombank có STK gồm 12 số
  • Ngân hàng Đông Á Bank có STK gồm 12 số
  • Ngân hàng Bắc Á Bank có STK gồm 15 số…

Số Tài Khoản Ngân Hàng Dùng Giao Dịch Quốc Tế

Về cơ bản, số tài khoản ngân hàng quốc tế và số tài khoản ngân hàng dùng nội địa khá giống nhau, đều là dãy số do ngân hàng cấp cùng với thẻ ngân hàng. Tuy nhiên điểm khác biệt là khi gửi số tài khoản ngân hàng dùng quốc tế, bạn phải gửi kèm số Swift Code.

Swift Code chính là một đoạn mã được định dạng nhằm mục đích nhận diện một ngân hàng hay một tổ chức tài chính nào đó trên thế giới.

Swift Code thường gồm 8 hoặc 11 ký tự, mỗi ký tự đều có ý nghĩa riêng như tên ngân hàng, tên quốc gia, mã chi nhánh.

Ví dụ: Mã Swift Code của ngân hàng Vietcombank là BFTVVNVX,

Trong đó:

  • 4 ký tự đầu tiên dùng để nhận diện ngân hàng Bank for Foreign Trade of Vietnam,
  • 2 ký tự tiếp theo là mã quốc gia Việt Nam,
  • 2 ký tự cuối là mã địa phương.

Ý Nghĩa Của Đầu Số Tài Khoản Ngân Hàng

Tùy vào mỗi ngân hàng đều có quy tắc riêng về cấu trúc số tài khoản ngân hàng, như đã nói số các chữ số trong số tài khoản ngân hàng thường từ 9 đến 15 ký tự. T

hông thường, các số tài khoản sẽ được đặt theo quy tắc là 3 số đầu theo đại diện cho chi nhánh ngân hàng và những số còn lại là dãy số bất kì.

Đây cũng là cách để ngân hàng quản lý hệ thống các chi nhánh của mình, từ đó hỗ trợ khách hàng tra cứu thông tin và thực hiện các giao dịch một cách dễ dàng hơn.

Ví dụ: Số tài khoản ngân hàng Vietcombank gồm 13 chữ số, trong đó 3 chữ số đầu tiên đại diện cho một chi nhánh ngân hàng như:

  • 001 là Sở giao dịch,
  • 002 là chi nhánh Hà Nội,
  • 007 là chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh…

Dưới đây sẽ thống kê đầu số tài khoản của một số ngân hàng và chi nhánh của các ngân hàng đó. Các bạn theo dõi để biết thêm thông tin nhé!

Đầu số tài khoản ngân hàng Vietcombank

Số tài khoản ngân hàng Vietcombank hiện có 13 số. Đầu số tài khoản bao gồm: 001, 002, 049, 014, 030, 045, 044 đại diện cho mã các chi nhánh ngân hàng khác nhau.

Tên ngân hàng Đầu số tài khoản Chi nhánh ngân hàng

Vietcombank

(Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam)

001 Sở giao dịch
002 CN Hà Nội
049 CN Thăng Long – Hà Nội
014 CN Uông Bí – Quảng Ninh
030 CN Hoàn Kiếm – Hà Nội
045 CN Thành Công – Hà Nội
044 CN Tân Bình – Hồ Chí Minh

Đầu số tài khoản ngân hàng Agribank

Số tài khoản ngân hàng Agribank hiện cũng có 13 chữ số. Hiện nay đầu số tài khoản của Agribank gồm: 340, 150 và 1 số đầu số khác tuy nhiên không được thông dụng.

Tên ngân hàng Đầu số tài khoản Chi nhánh ngân hàng

Agribank

(Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

340 CN Hưng Hà – Thái Bình
150 CN Trần Đăng Ninh – Hà Nội

Đầu số tài khoản ngân hàng BIDV

Số tài khoản ngân hàng BIDV hiện nay gồm 14 chữ số. Một số đầu số tài khoản ngân hàng BIDV như: 581, 125, 601, 213

Tên ngân hàng Đầu số tài khoản Ví dụ

BIDV

(Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam)

581 581 2463 2656 112
125 125 2126 5438 697
601 601 2547 7578 365

Đầu số ngân hàng Techcombank

Số tài khoản ngân hàng Techcombank gồm 14 chữ số và số đầu tiên của tài khoản bắt đầu từ số 1 như 190, 102, 140, 191, 196, 1903. Ví dụ:

  • 190: Chi nhánh Chương Dương, Hà Nội
  • 102: Chi nhánh HCM
  • 196: Chi nhánh Ba Đình, Hà Nội
  • 191: Chi nhánh Cầu Giấy, Hà Nội

Đầu số tài khoản một số ngân hàng khác:

  • Ngân hàng MBbank: 068, 0801, 0050
  • Ngân hàng LienViet Post: 000
  • Ngân hàng VIB: 025
  • Ngân hàng TPbank: 020
  • Ngân hàng VPbank: 15
  • Ngân hàng Sacombank: 020, 030

Công dụng – chức năng của số tài khoản ngân hàng

Số tài khoản rất tiện ích, nó giúp khách hàng thực hiện các giao dịch trên thẻ một cách chính xác và an toàn nhất. Số tài khoản ngân hàng có các chức năng như:

  • Giúp khách hàng thực hiện các giao dịch chuyển tiền và nhận tiền do ngân hàng cung cấp khi bạn có nhu cầu mở tài khoản ngân hàng. Vì thế, số tài khoản ngân hàng thường được in trên giấy mở tài khoản kèm theo những thông tin dịch vụ khác mà bạn muốn đăng ký.
  • Khi thực hiện giao dịch với cá nhân hay tổ chức nào đó, bạn sẽ cần cung cấp thông tin về số tài khoản ngân hàng, tên chủ tài khoản và tên chi nhánh để giao dịch có thể thực hiện được.
  • Số tài khoản cũng thường được xuất hiện trong các banner, poster hoặc thông báo công khai như 1 phương thức để trao đổi giữa các bên.

Phân Biệt Số Tài Khoản Ngân Hàng Và Số Thẻ ATM

Hiện nay nhiều người thường bị nhầm lẫn giữa số tài khoản ngân hàng và số thẻ ATM. Thực tế thì 2 loại số này hoàn toàn khác nhau:

  • Số tài khoản thẻ ATM là số được in nổi trên thẻ ATM. Số thẻ ATM chỉ bao gồm số và thường có 2 loại 16 số và 19 số. Đặc biệt, số thẻ ATM được quy định theo cấu trúc thống nhất: 4 số đầu là số ấn định chung cho ngân hàng thường là 9704, 2 số tiếp là số đại diện cho ngân hàng, 4 số tiếp là mã CIF, những số còn lại là để phân biệt khách hàng.
  • Số tài khoản ngân hàng là số được cấp khi bạn mở tài khoản ngân hàng được ngân hàng cung cấp qua email hoặc in trong một tờ phiếu. Số tài khoản là dãy từ 9 đến 14 số có thể bao gồm cả số và chữ. Tùy theo mỗi ngân hàng, cấu trúc số tài khoản có thể khác nhau.
  • Số thẻ ATM dùng để quản lý các giao dịch thông qua thẻ, còn số tài khoản ngân hàng được dùng để thực hiện các giao dịch như chuyển khoản cho người khác.
phan biet so tai khoan va so the
Phân biệt số tài khoản ngân hàng và số thẻ ATM

Để hiểu rõ hơn để phân biệt 2 dãy số này, các bạn có thể tham khảo bảng sau:

Số tài khoản ngân hàng Số thẻ ATM
Dãy số mà ngân hàng cung cấp cho bạn khi mở tài khoản, nó được in trên một tờ giấy hoặc gửi qua email Dãy số được in nổi trên thẻ ATM
Mỗi khách hàng thường chỉ sở hữu 1 số tài khoản ngân hàng (đang ở trạng thái hoạt động) Mỗi khách hàng có thể sở hữu nhiều số thẻ ATM với nhiều thẻ ATM tương ứng
Có thể gồm 7, 9, 12 và 16 số Thường gồm 16 và 19 số
Có thể gồm chữ và số Chỉ gồm số
Tùy ngân hàng mà có cấu trúc dãy số tài khoản ngân hàng khác nhau Theo cấu trúc chung, gồm có: Số ấn định chung cho ngân hàng (4 chữ số đầu) + Số đại diện cho ngân hàng (2 số tiếp theo) + mã CIF (4 số kế tiếp) + Số còn lại để phân biệt khách hàng

6+ Cách Tra Cứu Số Tài Khoản Ngân Hàng Phổ Biến Nhất Hiện Nay

Sau đây là 6 cách để giúp bạn tra cứu số tài khoản ngân hàng nhanh và chuẩn xác nhất mà bạn có thể áp dụng:

Kiểm Tra Trực Tiếp Tại Quầy Giao Dịch Ngân Hàng

Có thể nói, đây là cách tra cứu đơn giản, truyền thống được nhiều người áp dụng nhất.

  • Bước 1: Khách hàng đến chi nhánh, PGD gần nhất của ngân hàng mà mình đang đăng ký sử dụng. Khi đi cần mang theo CMND/CCCD và thẻ ngân hàng đến.
  • Bước 2: Đưa giấy tờ và thẻ ngân hàng cho nhân viên ngân hàng tra cứu và báo lại.

Tuy nhiên, hình thức tra cứu này lại tốn nhiều thời gian, đặc biệt là trong thời đại hiện nay, việc sử dụng công nghệ tra cứu đã trở nên phổ biến hơn. Trước khi đi bạn cũng nên tra cứu giờ làm việc của ngân hàng, địa chỉ, số điện thoại các PGD, chi nhánh của ngân hàng đó để thuận tiện hơn trong việc liên lạc và thực hiện giao dịch.

Kiểm Tra Số Tài Khoản Qua Máy ATM

  • Bước 1: Bạn mang thẻ ATM ra cây ATM gần nhất. Nếu chưa biết gần bạn có cây ATM nào không, bạn có thể tìm kiếm trên Google với từ khóa “ATM” (Lưu ý bật định vị điện thoại, máy tính để hệ thống định vị và tìm kiếm giúp bạn cách nhanh nhất). Sau đó, bạn có thể xem kết quả tìm kiếm để biết vị trí phù hợp.
tim cay atm
Tìm cây ATM
  • Bước 2: Tại cây ATM, bạn đưa thẻ vào, nhập mật khẩu và chọn ngôn ngữ phù hợp. Để xem số tài khoản tại cây ATM, bạn hãy thực hiện thao tác rút tiền, truy vấn số dư, hoặc in sao kê tài khoản.
  • Bước 3: Nếu bạn chọn rút tiền, hệ thống sẽ hỏi bạn có muốn in hóa đơn không thì ấn chọn “Có”.
  • Bước 4: Sau đó cây ATM sẽ in ra hóa đơn có thông tin đầy đủ về số tài khoản ngân hàng bạn đang sử dụng.
ket qua hien ra
Cây ATM sẽ in ra hóa đơn có thông tin đầy đủ về số tài khoản ngân hàng bạn đang sử dụng.

Gọi Hotline Tổng Đài Ngân Hàng Để Hỏi Số Tài Khoản

Mỗi ngân hàng hiện nay đều có số tổng đài riêng để hỗ trợ khách hàng, bạn có thể gọi điện cho số tổng đài và hỏi Tư vấn viên về việc kiểm tra số tài khoản ngân hàng của bạn. Thông thường, nhân viên hỗ trợ sẽ yêu cầu bạn cung cấp một số thông tin để xác minh bạn có đúng là chủ tài khoản hay không như:

  • Họ và tên
  • Ngày/tháng/năm sinh
  • Số CMND/CCCD, nơi cấp, ngày cấp
  • Số thẻ
  • Số tiền còn trong thẻ

Sau khi xác nhận những thông tin bạn cung cấp là chính xác, nhân viên hỗ trợ sẽ tiến hành cấp lại số tài khoản cho bạn.

Tổng đài của một số ngân hàng phổ biến hiện nay như sau:

  • Ngân hàng Đông Á (DongA Bank): 1900545464
  • Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank): 1900 545413
  • Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank): 1800 588 822
  • Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV): 1900 9247
  • Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBank): 1900 55 88 68
  • Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank): 1900558818 / +842432053205

Sử Dụng Dịch Vụ SMS Banking

Khi kiểm tra số dư tài khoản bằng SMS Banking sẽ giúp khách hàng biết được số tài khoản ngân hàng, tuy nhiên trước đó bạn phải đăng ký dịch vụ SMS Banking với ngân hàng.

Đăng ký thành công mỗi khi số dư trong tài khoản của bạn có biến động, ngân hàng sẽ gửi tin nhắn đến điện thoại của bạn để báo cho bạn biết.

Lúc này, bạn chỉ cần kiểm tra lại tin nhắn cũ mỗi khi báo biến động số dư sẽ thấy mỗi tin nhắn đều có đề cập đến số tài khoản ngân hàng mình sử dụng.

Ngoài ra, bạn cũng có thể chủ động soạn theo cú pháp tra cứu số dư tài khoản mà ngân hàng hướng dẫn. Tin nhắn trả về sẽ có kèm theo dãy số tài khoản của bạn. Ví dụ:

  • Với ngân hàng Vietcombank: soạn tin nhắn SD hoặc VCB SD gửi 6167
  • Với ngân hàng Agribank: soạn tin nhắn VBA SD gửi 8149
  • Với ngân hàng BIDV: soạn tin nhắn BIDV SD gửi đến 8149
  • Với ngân hàng Vietinbank: soạn tin nhắn CTG SD gửi 8149
kiem tra so tai khoan qua sms banking
Sử dụng dịch vụ sms banking

Tra Cứu Qua Dịch Vụ Internet Banking

Khi muốn tra cứu tài khoản ngân hàng bằng ứng dụng Mobile Banking, bạn cần phải tải ứng dụng Mobile banking của ngân hàng mà bạn đang sử dụng từ Google Play (đối với điện thoại Android) và Apple Store (đối với điện thoại iPhone). Tiếp đó, bạn đăng nhập vào ứng dụng và xem số tài khoản ngân hàng của bạn.

Tuy nhiên, trước đó bạn hãy đăng ký với ngân hàng để được cấp quyền truy cập Internet Banking để giao dịch online.

Tra Cứu Trực Tuyến Trên Website Ngân Hàng

Bạn có thể tra cứu số tài khoản với một chiếc máy tính, điện thoại có kết nối Internet, bất kể bạn đang ở đâu và tra cứu khi nào với cách làm này.

Tuy nhiên với cách này, trước đó bạn sẽ cần đăng ký với ngân hàng để dùng dịch vụ này bằng cách đến trực tiếp chi nhánh/phòng giao dịch của ngân hàng đó. Hoặc bạn cũng có thể đăng ký online trên website của một số ngân hàng như Đông Á, BIDV,…

Sau khi đăng nhập, bạn vào mục thông tin tài khoản là sẽ xem được đầy đủ số tài khoản, số dư, chi nhánh mở tài khoản ban đầu.

1 Số Câu Hỏi Thường Gặp Về Số Tài Khoản Ngân Hàng

Tìm Người Qua Số Tài Khoản Ngân Hàng Có Được Không?

Trong thực tế có không ít trường hợp khiến bạn nghĩ đến cách tìm thông tin người qua số tài khoản ngân hàng. Ví dụ như có người chuyển tiền nhầm vào số tài khoản của bạn hay một số tài khoản nào đó lừa đảo tiền của bạn nhưng bạn lại không biết bất cứ một thông tin nào về người đó ngoài dãy số tài khoản ngân hàng.

Tuy nhiên hiện nay rất khó cho bạn có thể tìm thông tin người qua số tài khoản. Ngay cả khi bạn nhờ đến sự hỗ trợ của ngân hàng thì theo quy định ngoại trừ các trường hợp được pháp luật cho phép, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng không được cung cấp bất cứ thông tin nào liên quan đến khách hàng của mình.

Ngân hàng chỉ được cung cấp thông tin khách hàng trong các trường hợp sau:

  • Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu cung cấp thông tin khách hàng được quy định tại Bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội.
  • Có sự đồng ý của khách hàng.

Vậy nên việc tìm thông tin người qua số tài khoản nếu không nằm trong trường hợp quy định của Luật hoặc chưa có sự chấp thuận của người chủ tài khoản thì bạn hoàn toàn không thể yêu cầu ngân hàng cung cấp thông tin chủ tài khoản cho mình.

Số Tài Khoản Ngân Hàng Tiếng Anh Là Gì?

Số tài khoản dịch sang Tiếng Anh là: Account number

Tên Tài Khoản Ngân Hàng Là Gì?

Mỗi ngân hàng sẽ có quy định riêng về số lượng ký tự (thường là từ 9- 15 ký tự) và đầu số tài khoản của mình. Do vậy, từ số tài khoản bạn cũng có thể tra cứu được tên ngân hàng cung cấp số tài khoản đó. Cụ thể như sau:

  • Số tài khoản Vietcombank thường gồm 13 chữ số với đầu số tài khoản thông dụng là: 001, 002, 004, 007, 030, 044, 045, 0491.
  • Số tài khoản Agribank gồm 13 chữ số với đầu số tài khoản thông dụng là: 150, 318, 340, 490.
  • Số tài khoản BIDV gồm 14 chữ số với đầu số tài khoản thông dụng là: 123, 213, 581, 601, 0700.

Tài Khoản Ngân Hàng Ảo Là Gì?

Tài khoản ngân hàng ảo là loại thẻ trả trước, không có hình thể vật lý, hoàn toàn sử dụng qua online. Tất cả thông tin như tên chủ thẻ, hạn sử dụng, số thẻ sẽ được gửi vào email đăng ký. Nếu muốn thanh toán hàng hóa dịch vụ, bạn sẽ phải nạp tiền trước trong thẻ.

Số Dư Tài Khoản Ngân Hàng Là Gì?

Số dư tài khoản trong tiếng Anh là Account Balance. Đây là số tiền có trong tài khoản tài chính, chẳng hạn như tài khoản tiết kiệm hay tài khoản vãng lai, tại bất kì thời điểm nào. Số dư tài khoản luôn là số tiền ròng còn lại sau khi thanh toán xong nợ và tín dụng.

Tổng Kết

Như vậy, trên đây chúng tôi đã tổng hợp thông tin giúp bạn hiểu rõ hơn về số tài khoản ngân hàng là gì? Cũng như 6 cách tra cứu số tài khoản nhanh và chính xác nhất ra sao rồi nhé! Hy vọng những thông tin này sẽ hữu ích cho bạn. Chúc các bạn tra cứu số tài khoản được thành công!

Bài viết được biên tập bởi: FintechAZ.com

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *