Thẻ Ngân Hàng Là Gì? Có Mấy Loại? Phân Biệt Thế Nào?

Nhu cầu sử dụng thẻ ngân hàng ngày càng cao, vì vậy các đơn vị ngân hàng đã không ngừng đưa ra các loại thẻ với nhiều hình thức khác nhau.

Chính vì có nhiều loại nên đa số khách hàng chưa nắm bắt hết được các loại thẻ. Vậy thẻ ngân hàng là gì? Hiện nay có mấy loại? Cách phân biệt giữa các loại thẻ này ra sao? Mời các bạn theo dõi chi tiết bài viết dưới đây cùng FintechAZ nhé!

Thẻ Ngân Hàng Là Gì?

Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng/ tổ chức tín dụng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng. Thẻ này giúp khách hàng thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp. Các giao dịch này liên quan đến thanh toán thông qua ngân hàng, vì vậy được gọi là thẻ ngân hàng.

the ngan hang la gi
Thẻ ngân hàng là gì?

Thẻ ngân hàng giúp cho việc giao dịch, thanh toán không dùng tiền mặt, hạn chế rủi ro khi sử dụng tiền mặt quá nhiều.

Đây là phương thức mua bán hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

Về hình thức thẻ ngân hàng được thiết kế bằng nhựa plastic dát mỏng hình chữ nhật kích thước 8,5*5,5 cm. Gồm những thông tin:

Mặt trước thẻ:

  • Số thẻ, ngày hiệu lực của thẻ.
  • Tên chủ thẻ.
  • Tên và logo của tổ chức phát hành thẻ.
  • Tên gọi loại thẻ.
  • Chip thẻ

Mặt sau thẻ:

  • Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hóa.
  • Chữ ký của chủ thẻ.
  • Logo tổ chức chuyển mạch thẻ trong nước.

Cách Phân Biệt Các Loại Thẻ Ngân Hàng Hiện Nay

Nhiều khách hàng chưa nắm hết được tất cả các loại thẻ mà ngân hàng bạn đang sử dụng. Các loại thẻ ngân hàng hiện nay phải kể đến như:

Phân Loại Theo Nguồn Tiền

Thẻ Tín Dụng (Credit Card)

Thẻ tín dụng hiện nay là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép chủ thẻ này chi tiêu trước, trả tiền sau. Cụ thể, ngân hàng sẽ cung cấp cho bạn một hạn mức chi tiêu. Bạn sử dụng hạn mức đó để thanh toán các hóa đơn hàng hóa tại các điểm máy POS hoặc mua hàng online.

Thực chất đây là một khoản vay, bạn vay của ngân hàng để thực hiện các chi tiêu trong một hạn mức nhất định, sau đó sẽ trả nợ khi đến hạn trả nợ theo quy định. Do đó, chỉ những người có thu nhập hay chứng minh được khả năng trả được nợ cho ngân hàng mới có thể làm thẻ này.

Đặc điểm của thẻ tín dụng:

  • Chủ thẻ tín dụng thường được miễn lãi tối đa 45-55 ngày tùy chính sách của từng ngân hàng. Tức là từ ngày mua hàng bằng thẻ tín dụng, bạn có tối đa 45-55 ngày không bị tính lãi suất nếu trả đủ số tiền đã dùng từ thẻ. Vượt quá 45-55 ngày này mà chưa thanh toán, bạn chịu lãi suất từ 25-30%/ năm trở lên.
  • Cần chứng minh được nguồn thu nhập hàng tháng để mở thẻ.
    Không thể chuyển khoản tiền từ thẻ tín dụng (rất ít ngân hàng cho phép chuyển khoản, và chỉ chuyển khoản trong hệ thống).
  • Chủ thẻ tín dụng thường xuyên được giảm giá, khuyến mãi.
  • Khi toàn bộ số tiền phát sinh được hoàn trả cho ngân hàng, hạn mức tín dụng của chủ thẻ được khôi phục như ban đầu.

Thẻ tín dụng quốc tế có thể mang thương hiệu khác nhau như Visa, MasterCard, JCB, American Express… nhưng tính năng sử dụng hoàn toàn như nhau.

Thẻ tín dụng có các hạng thẻ dành cho từng nhóm khách hàng:

  • Thẻ hạng chuẩn
  • Thẻ hạng vàng
  • Thẻ bạch kim

Trên thẻ không có chữ ‘Credit” giống như thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng cũng thường xuyên nhận ưu đãi từ ngân hàng hoặc nhà cung cấp như giảm giá, quà tặng, điểm thưởng…Vì vậy nếu tận dụng tốt thì chắc chắn thẻ tín dụng sẽ giúp bạn tiết kiệm rất nhiều.

Thẻ Ghi Nợ (Debit Card)

Thẻ ghi nợ là thẻ do ngân hàng cung cấp kèm theo khi mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng. Thẻ cho phép chủ thẻ sử dụng số tiền họ có trong tài khoản. Bạn có thể thanh toán, chuyển khoản, rút tiền mặt tại ATM hay thực hiện những giao dịch khác trong phạm vi số tiền của bạn.

Khi bạn mua sắm, nếu có tiền trong thẻ ghi nợ thì là tiền của bạn chứ không phải tiền đi vay. Vì vậy, bạn sẽ không phải lo lắng về thời hạn thanh toán, lãi suất và các loại phí phạt giống như thẻ tín dụng song lại không có nhiều ưu đãi.

Một số ngân hàng còn phát hành thẻ ghi nợ theo hạng thẻ:

  • Với hạng thẻ chuẩn, bạn chỉ cần mang CMND tới chi nhánh ngân hàng để mở tài khoản thanh toán và yêu cầu làm thẻ ghi nợ
  • Với các hạng thẻ cao hơn bạn có thể phải đảm bảo số tiền gửi tối thiểu trong tài khoản, ví dụ 20 triệu đồng để làm thẻ ghi nợ hạng vàng chẳng hạn.

Thẻ Trả Trước (Prepaid Card)

Khi làm thẻ trả trước, bạn không cần mở tài khoản ngân hàng vẫn có thể làm được. Thậm chí bạn có thể mua thẻ này tại chi nhánh mà không cần có CMND. Bạn chỉ cần nạp tiền vào thẻ này và chi tiêu, số tiền trong thẻ cũng chính là giới hạn chi tiêu của bạn; do đó thẻ được ví như SIM điện thoại.

Thẻ trả trước được chia thành thẻ định danh và thẻ không định danh.Trong đó:

  • Thẻ định danh có đầy đủ thông tin của chủ thẻ và có thể rút tiền mặt tại ATM,
  • Thẻ không định danh không thể rút tiền tại ATM nhưng bạn có thể mua thẻ mà không cần CMND.

Một số ngân hàng đồng phát hành thẻ ảo, thẻ phi vật lý. Hiện nay, hầu hết việc mua thẻ ảo của các ngân hàng sẽ không mua trực tiếp được tại trang web của ngân hàng đó mà sẽ thông qua các ứng dụng, ví điện tử online như Paypal, Momo, Bảo kim, Trustcard.v.v. …, bạn thực hiện qua một số bước đơn giản ngay lập tức thông tin của thẻ sẽ được gửi về Email hoặc SĐT của bạn.

ccah phan biet cac loai the ngan hang
Cách bảo quản thẻ ngân hàng

Phân Biệt Theo Phạm Vi Lãnh Thổ

Các ngân hàng tại Việt Nam sẽ phát hành song song 2 loại thẻ cho phép kết nối chung với một tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng, đó là thẻ nội địa và thẻ quốc tế.

Thẻ Quốc Tế

  • Phạm vi sử dụng chỉ ở trong nước
  • Có thể rút tiền tại các cây ATM trong nước
  • Chỉ mua sắm được trên các website ở Việt Nam
  • Phí dịch vụ khá rẻ

Thẻ Nội Địa

  • Phạm vi sử dụng cả trong nước và quốc tế
  • Có thể rút tiền tại các cây ATM trên toàn thế giới
  • Thoải mái mua sắm trên các website trong nước và quốc tế
  • Thẻ phổ biến: thẻ tín dụng (credit card), ghi nợ (debit card) và trả trước (prepaid card)
  • Tên các loại thẻ thông dụng (Visa, Master, JCB, American Express, Western Union, …
  • Phí dịch vụ khá cao

Phân Biệt Theo Đơn Vị Phát Hành

Các loại thẻ ngân hàng có thể chia thành nhiều nhóm phụ thuộc vào ngân hàng phát hành hay do tổ chức phi ngân hàng phát hành.

  • Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank card): là những loại thẻ được trực tiếp phát hành từ các ngân hàng của Việt Nam.
  • Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: là các loại thẻ được phát hành từ các tổ chức như Visa, Mastercard, EuroPay, UnionPay, American Express, JCB, …

Một số trường hợp, có thể bạn nghe đến  những thẻ vừa có tên một ngân hàng lại vừa có tên một tổ chức không phải ngân hàng như thẻ Vietcombank Visa, thẻ này có nghĩa là thẻ của Vietcombank phát hành liên kết với hãng thẻ Visa (nguồn gốc tổ chức phát hành đầu tiên là công ty dịch vụ tài chính đa quốc gia Visa Inc., Vietcombank thực hiện liên kết với công ty này để có thể phát hành thẻ tại Việt Nam với đầy đủ các tính năng đặc tính của hãng thẻ này)

Phân Biệt Theo Đặc Tính Kỹ Thuật

Theo kỹ thuật, thẻ ngân hàng sẽ được phân ra thành hai loại: thẻ từ hoặc thẻ chip.

Thẻ Từ

  • Đây là loại: Chỉ có một loại
  • Cấu trúc bên ngoài: Thẻ nhựa có băng từ ở mặt đằng sau
  • Lưu trữ: lưu thông tin trên băng từ
  • Độ bền: thấp, băng từ dễ bị trầy xước
  • Lượng thông tin lưu trữ: ít
  • Mức độ an toàn: thấp vì băng từ dễ bị làm giả

Thẻ Chip

  • Loại: có 3 loại là thẻ chip tiếp xúc, thẻ chip phi tiếp xúc, thẻ chip giao diện kép
  • Cấu trúc bên ngoài: có tích hợp con chip mặt trước thẻ và băng từ mặt sau thẻ
  • Lưu thông tin: trên cả băng từ và chip
  • Lượng lưu trữ: cao vì lưu trữ trên chip có thể ghi đè đượ
  • Lượng thông tin được lưu: nhiều
  • Mức độ an toàn: cao vì được lưu trữ trên cả chip và băng từ với độ mã hóa cao.

Phân Biệt Theo Hạn Mức Sử Dụng Của Thẻ

Thẻ ngân hàng được chia ra làm thẻ chuẩn (Classic), thẻ vàng (Gold) và thẻ bạch kim (Platinum)

  • Thẻ Hạng Chuẩn
  • Hạn mức tín dụng từ 10 – 50 triệu
  • Thẻ Hạng Vàng
  • Hạn mức tín dụng trên 50 triệu
  • Thẻ Hạng Bạch Kim

Hạn mức có thể lên đến hàng trăm triệu, tùy theo thu nhập của bạn.

Các Nguyên Tắc Chung Khi Sử Dụng Thẻ Ngân Hàng Cần Biết

  • Cần kiểm tra các thông tin trên thẻ khi nhận thẻ.
  • Đối với thẻ ghi nợ, cần đổi mã PIN ngay sau khi nhận được thẻ.
  • Không đặt mật khẩu có liên quan đến ngày tháng năm sinh, số điện thoại…
  • Không ghi mật khẩu lên thẻ hoặc bất kỳ đâu nhằm tránh lộ thông tin và bị lợi dụng.
  • Luôn bảo mật mã PIN, tuyệt đối không đưa thẻ cho bất kỳ ai trừ nhân viên ngân hàng, nhân viên thu ngân được chỉ định để làm việc với bạn.
  • Không tiết lộ các thông tin ghi ở mặt trước và mặt sau của thẻ.
  • Theo dõi và kiểm tra thường xuyên các biến động liên quan đến tài khoản cá nhân, hạn mức thẻ.
cac nguyen tac chung khi su dung the ngan hang
Các nguyên tắc chung khi sử dụng thẻ ngân hàng cần biết

Cách Bảo Quản Thẻ Ngân Hàng

Để bảo quan thẻ ngân hàng được tốt nhất, các bạn nên chú ý 1 số vấn đề sau:

  • Không bẻ cong, gấp thẻ.
  • Không làm xước dải băng từ màu đen ở mặt sau của thẻ.
  • Không để thẻ gần những thiết bị điện tử có thể phát sóng vì có thể làm hỏng dữ liệu trên thẻ.

1 Số Lưu Ý Để Giao Dịch Khi Dùng Thẻ Ngân Hàng

Khi Giao Dịch Tại Trạm ATM

Khi giao dịch tại trạm ATM, các bạn nên lưu ý những vấn đề sau:

  • Khách hàng nên dùng tay che chắn cẩn thận khi thực hiện nhập mã PIN tại cây ATM
  • Nên đổi mã PIN thường xuyên để đảm bảo an toàn
  • Nếu thấy khe đọc thẻ, bàn phím có các dấu hiệu bất thường thì bạn không nên thực hiện giao dịch.
  • Nên thực hiện giao dịch ở cây ATM tại ngân hàng bởi những cây ở đó sẽ được bảo vệ và bảo mật cao hơn

Khi Thanh Toán Online

  • Nên thực hiện các giao dịch tại những website uy tín
  • Không nên click vào những đường link lạ, không an toàn
  • Luôn kiểm tra kỹ các giao dịch trước khi thực hiện thanh toán
  • Nên đăng ký xác thực qua SMS OTP trong việc thực hiện thanh toán giao dịch

Khi Thanh Toán Trực Tiếp

Khi muốn thanh toán trực tiếp bằng thẻ ATM, bạn thực hiện theo các bước sau:

  • Bước 1: Khách hàng đưa thẻ ATM cho nhân viên thu ngân.
  • Bước 2: Nhân viên thu ngân quẹt thẻ vào máy POS, nhập số tiền cần phải thanh toán.
  • Bước 3: Khách hàng kiểm tra số tiền cần thanh toán, nhập mã PIN của thẻ ATM.
  • Bước 4: Khách hàng ký tên vào hóa đơn và nhận lại thẻ.

Đối với việc sử dụng thẻ để thanh toán thì bạn cần tự hình thành thói quen cho mình như:

  • Luôn kiểm tra lại biên lai xem đúng đủ với những gì mình đã sử dụng hay chưa trước khi chấp nhận quẹt thẻ.
  • Ký xác nhận và giữ lại biên lai để đối chiếu nếu có sự cố xảy ra.
  • Nhận lại thẻ ATM ngay sau khi đã thực hiện giao dịch.
  • Thường xuyên sao kê ngân hàng để xem chi tiêu hàng tháng của mình để quản lý lại ngân sách chi tiêu hàng tháng.
  • Thanh toán đầy đủ hàng tháng cho ngân hàng đối với khách hàng dùng thẻ tín dụng để tránh những lãi suất phát sinh trong những ngày tiếp theo.

Ngoài ra các bạn cũng lưu ý 1 số vấn đề khi sử dụng thẻ ATM như sau:

  • Khi dùng thẻ ATM, tuyệt đối không tiết lộ mật khẩu hay cho người khác mượn thẻ. Hạn chế đặt mật khẩu bằng các thông tin dễ đoán như ngày sinh, số CMND, số điện thoại… để tránh tình trạng người nhặt được thẻ có thể dễ dàng dò được mật khẩu.
  • Không nên đăng cả hình ảnh thẻ lên các trang mạng xã hội. Điều này sẽ giúp kẻ gian dễ dàng lấy được các thông tin thẻ của bạn như số thẻ, ngày hết hạn, số CVV (3 chữ số cuối ở mặt sau thẻ ghi nợ)… và dùng thông tin này để lấy cắp tiền. Do đó, bạn nên nhớ phải tuyệt đối giữ bí mật các thông tin thẻ này.
  • Đối với mật mã truy cập dịch vụ ngân hàng điện tử, email cá nhân, người dùng cần đặt mật khẩu khó đoán, thay đổi mật mã thường xuyên và không sử dụng các tính năng lưu mật mã để đăng nhập tự động cho các lần sau.

1 Số Lưu Ý Khi Mở Thẻ Ngân Hàng

Một số lưu ý khi khách hàng đăng ký mở thẻ ngân hàng như sau:

Không nên mở quá nhiều thẻ

Khi đăng ký làm thẻ, khách hàng được phép phát hành tối đa là 5 thẻ phụ từ thẻ chính đã phát hành đó. Nhiều người do chưa xác định được rõ nhu cầu sử dụng của mình mà mở quá nhiều thẻ. Từ đó dẫn đến việc không quản lý được chi tiêu của mình khiến bản thân lâm vào cảnh nợ nần.

Hiểu rõ chức năng của thẻ

Thẻ ATM có nhiều loại, với mỗi ngân hàng, các loại thẻ ATM sẽ có các chức năng khác nhau. Vì thế bạn cần tìm hiểu rõ các chức năng của các thẻ trước khi làm để có sự lựa chọn phù hợp với nhu cầu của bản thân.

Đặc biệt, với thẻ tín dụng là một hình thức cấp tín dụng của ngân hàng. Điều này đồng nghĩa với việc số tiền có trong thẻ là số tiền đi vay và phải trả ngân hàng trong một thời gian nhất định nào đó theo quy định.

Không ít khách hàng chưa hiểu rõ chức năng của loại thẻ này, đã vội vàng mở thẻ và chi tiêu mất kiểm soát gây ra những khoản nợ quá lớn trên thẻ. Điều này không chỉ gia tăng sức ép trả nợ cho bản thân người dùng mà còn khiến bạn mất đi khả năng tự vệ cho bản thân.

Nên đăng ký một số dịch vụ đi kèm

Bạn nên đăng ký SMS Banking để có thể quản lý tài khoản mỗi khi có biến động số dư tiền. Để khi có sự bất thường trong tài khoản có thể thông báo sớm cho ngân hàng để giải quyết, tránh bị mất tiền oan.

Bạn cũng nên đăng ký thêm dịch vụ Internet banking (hoặc Mobile banking) để có thể chuyển tiền, mua sắm online 24/7 với dịch vụ này.

Tổng Kết

Thời đại công nghệ phát triển, sở hữu các loại thẻ ngân hàng thực sự cần thiết với nhiều người. Dùng thẻ ngân hàng giúp bạn giảm được những rủi ro liên quan tới tiền mặt nhất là khi đi du lịch hay công tác.

Hy vọng những thông tin trên đây đã giúp bạn trả lời câu hỏi thẻ ngân hàng là gì? Cũng như cách phân loại các thẻ ngân hàng. Chúc các bạn sử dụng thẻ dễ dàng và thuận tiện!

Bài viết được biên tập bởi: FintechAZ.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *